ChuaBaTayNinh.comĂn chay khi về núi Bà
Phép tắc nơi cửa thiền

Xưng hô và cách hỏi chuyện

Không biết xưng hô thế nào thì cứ lễ phép và hỏi, không ai trách người thật lòng.

Hai bàn tay chắp trước ngực trong sân chùa yên tĩnh

Nhiều người ngại vào chùa chỉ vì sợ gọi sai, sợ hỏi sai, rồi thành ra đứng ngoài nhìn.

Thực ra nếp xưng hô ở chùa đơn giản hơn nhiều so với tưởng tượng, và điều được coi trọng nhất vẫn là thái độ chứ không phải từ ngữ.

Gọi và xưng thế nào

Gọi người tu hành là thầy. Cách gọi phổ biến và an toàn.

Gọi ni là sư cô hoặc cô. Cũng phổ biến.

Tự xưng là con. Dù mình lớn tuổi.

Xưng con là cách thể hiện kính trọng. Không phải chuyện tuổi tác.

Người lớn tuổi có thể xưng tôi. Vẫn lịch sự.

Mỗi chùa mỗi nếp. Nghe người quanh mình gọi thế nào thì gọi theo.

Không chắc thì hỏi. Không ai trách.

Gọi nhầm thì xin lỗi rồi gọi lại. Chuyện nhỏ.

Với người làm công quả thì gọi cô, chú, anh, chị. Như bình thường.

Với nhân viên thì gọi như bình thường. Lịch sự là đủ.

Không gọi trống không. Điều nên tránh nhất.

Không dùng biệt danh hoặc gọi đùa. Nơi thờ tự.

Không xưng hô suồng sã. Dù đã quen.

Gọi thầy và xưng con là cặp an toàn ở gần như mọi chùa, còn nếu thấy người quanh mình gọi khác thì gọi theo họ. Gọi thầy, xưng con.

Cách chào

Chắp tay trước ngực. Cách chào quen thuộc.

Cúi đầu nhẹ. Kèm theo.

Nói lời chào nhẹ nhàng. Không cần to.

Nhiều người chào bằng câu niệm quen thuộc. Nghe người khác rồi làm theo.

Không chắc thì chỉ chắp tay cúi đầu. Luôn đúng.

Không bắt tay. Không phải nếp ở đây.

Không ôm hay vỗ vai. Cùng lý do.

Chào khi gặp và khi rời đi. Đầy đủ.

Chào cả người làm công quả. Họ cũng đang phục vụ.

Dạy con chắp tay chào. Việc dễ nhớ.

Không chào to giữa khu thờ tự. Giữ yên lặng.

Không chen tới để chào. Chờ lúc thích hợp.

Nhường đường cho người tu hành. Phép lịch sự.

Chắp tay cúi đầu là cách chào không bao giờ sai, kể cả khi mình không biết nói gì. Chắp tay là đủ.

Hỏi chuyện cho phải

Chọn lúc thích hợp. Không hỏi khi họ đang bận.

Hỏi ngắn gọn. Đi thẳng vào việc.

Hỏi những việc cụ thể. Giờ giấc, nơi chốn, cách làm.

Nói rõ mình cần gì. Đỡ mất thời gian cả hai.

Nghe cho hết câu trả lời. Không ngắt lời.

Cảm ơn sau khi hỏi. Việc nhỏ nên làm.

Không hỏi chuyện riêng tư. Tuổi tác, gia đình, lý do đi tu.

Không hỏi chuyện tiền bạc của chùa. Không phải việc của khách.

Không hỏi để tranh luận. Hỏi để biết.

Không đem chuyện chùa này so chùa khác. Không nên nói ra.

Không xin chụp ảnh chung nếu thấy không tiện. Hỏi trước và chấp nhận câu từ chối.

Không ghi âm hay quay phim khi chưa xin phép. Nguyên tắc.

Không nhờ vả việc riêng. Ngoài phạm vi.

Hỏi việc cụ thể, hỏi ngắn và cảm ơn là đủ cho mọi cuộc trò chuyện ở chùa. Cụ thể, ngắn, cảm ơn.

Khi muốn hỏi việc khó

Việc liên quan tới sức khoẻ thì hỏi bác sĩ. Không hỏi ở chùa.

Việc liên quan tới pháp luật thì hỏi luật sư. Cùng lý do.

Việc gia đình thì cân nhắc kỹ. Chỉ chia sẻ nếu thấy phù hợp.

Không kể chuyện riêng quá dài. Người nghe cũng có việc.

Không mong nhận lời khuyên cho mọi chuyện. Không phải vai trò của họ.

Không xin dự đoán tương lai. Không nên.

Không xin chữa bệnh. Bệnh thì đi khám.

Không bỏ thuốc theo lời khuyên của ai. Rất nguy hiểm.

Không đưa tiền để được tư vấn riêng. Cảnh giác.

Cảnh giác với người tự nhận có khả năng đặc biệt. Nhất là ở ngoài cổng.

Không chia sẻ thông tin cá nhân với người lạ. Số điện thoại, địa chỉ.

Không đưa tiền cho người không rõ vai trò. Nhắc lại vì hay gặp.

Việc nào cần chuyên môn thì tìm đúng người có chuyên môn. Nguyên tắc chung.

Ranh giới rõ nhất là việc gì cần chuyên môn thì tìm người có chuyên môn, còn chùa là nơi để tĩnh chứ không phải nơi giải quyết mọi việc. Tìm đúng người.

Dạy con cách nói

Dạy con chắp tay chào. Trước khi vào.

Dạy con nói nhỏ. Nhắc lại vài lần.

Dạy con gọi thầy và cô. Đơn giản vậy.

Dạy con nói cảm ơn. Nhất là ở nhà ăn.

Dạy con xin phép trước khi lấy gì. Việc nhỏ.

Dạy con không chỉ trỏ. Phép lịch sự.

Dạy con không hỏi to giữa khu thờ tự. Ra ngoài rồi hỏi.

Trả lời câu hỏi của con sau khi ra ngoài. Đừng gạt đi.

Không quát con khi con nói to. Nhắc nhẹ.

Làm gương trước. Con nhìn người lớn.

Khen con khi con làm đúng. Nhẹ nhàng.

Không bắt con nói câu con không hiểu. Giải thích trước.

Không ép con chào nếu con ngại. Con quen dần.

Trẻ học cách nói ở chùa bằng cách nhìn cha mẹ nói, nên người lớn làm đúng là con học được rồi. Làm gương là dạy.

Lỗi hay gặp

Gọi trống không. Điều nên tránh nhất.

Xưng hô suồng sã. Dù đã quen.

Gọi đùa hoặc dùng biệt danh. Không hợp.

Sợ gọi sai nên không dám hỏi gì. Cứ hỏi, không ai trách.

Nói to trong khu thờ tự. Ảnh hưởng người khác.

Ngắt lời khi đang được trả lời. Không lịch sự.

Hỏi chuyện riêng tư. Không phải việc của khách.

Hỏi để tranh luận. Không đúng chỗ.

So chùa này với chùa khác. Không nên nói ra.

Quay phim hoặc ghi âm khi chưa xin phép. Nguyên tắc.

Xin chụp ảnh chung rồi nài khi bị từ chối. Chấp nhận câu trả lời.

Xin lời khuyên về bệnh tật. Bệnh thì đi khám.

Tin người tự nhận có khả năng đặc biệt. Cảnh giác.

Thái độ lễ phép quan trọng hơn dùng đúng từ, nên cứ chắp tay, nói nhỏ và hỏi khi không rõ là đủ. Thái độ hơn từ ngữ.

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.

hoặc
Gọi ngay 0918.832.283